PHÒNG NGỪA VÀ TRỊ LIỆU UNG THƯ: TÍCH HỢP Y HỌC CỔ TRUYỀN HÀN QUỐC VÀO CHĂM SÓC UNG THƯ HIỆN ĐẠI (PHẦN 3)



ĐƠN THUỐC TỪ CÂY THUỐC

Sử dụng cây thuốc là một trong những phương thức điều trị quan trọng trong TKM và đòi hỏi kiến thức chi tiết về đặc tính dược liệu không chỉ của từng loại cây mà còn về tác dụng tổng hợp của các thành phần riêng lẻ trong công thức. Công thức cây thuốc, thường bao gồm một số loại cây, được chọn sau khi chẩn đoán cẩn thận. Các công thức được xây dựng thông qua lý thuyết TKM dựa trên hệ thống phân cấp ẩn dụ và được cân bằng để tăng cường các tác dụng dự kiến và giảm thiểu bất kỳ biến chứng nào từ các cây riêng lẻ.

Y học cổ truyền và các sản phẩm tự nhiên của nó là nguồn tài nguyên phong phú và hiệu quả để khám phá ra các loại thuốc mới. (7) cây thuốc dựa trên TKM, đã được sử dụng trong điều trị ung thư hơn 2000 năm, hiện đang được chú ý nhiều hơn khi các cơ chế và mục tiêu chống ung thư của chúng được tiết lộ (Bảng 1, Hình 3 và 4). Việc sử dụng hiệp đồng nhiều tác nhân dược phẩm liều thấp hoàn toàn trái ngược với y học hiện đại, thường tập trung vào tác dụng liều cao của một tác nhân dược phẩm duy nhất. (9) Để điều trị ung thư, nhiều loại thảo mộc với các công dụng khác nhau giúp tăng cường khí huyết, loại bỏ máu ứ đọng, làm sạch đờm và độc tố, đồng thời ức chế sự phát triển của khối u được trộn trong một công thức (Bảng 2). Các cây thuốc tự nhiên đã được sử dụng để điều trị bệnh Jeok-chi (khối u) hoặc Ong-juh (viêm cấp tính, mãn tính), chẳng hạn như Rhus verniciflua (cây sơn mài), Allium sativum (Tỏi), Corydalis turtschaninovii (Diên hồ sách, huyền hồ), Curcuma longa (Nghệ), Curcuma zedoaria (Nghệ đen hay nga truật, bồng nga truật, ngải tím, tam nại), Sparganium stoloniferum (Hắc Tam lăng), Boswellia carterii (Nhũ hương) và Ferula assafoetida (Cây A ngùy, tên gọi khác như A ngu, Ẩn triển, Cáp tích nê), đã được nghiên cứu rộng rãi về tác dụng chống ung thư của chúng. Một số công thức truyền thống được sử dụng để điều trị Jeok-chi và Ong-juh thông qua liệu pháp đa mục tiêu được thể hiện trong Bảng 3.


Bảng 1. Chỉ tiêu phân tử của một số cây thuốc được chọn dùng để chữa bệnh viêm và ung thư.

MỤC TIÊU

DƯỢC LIỆU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

 

 

Inflammatory cytokines

Cytokine gây viêm là một loại cytokine (một phân tử tín hiệu) được tiết ra từ các tế bào miễn dịch và một số loại tế bào khác thúc đẩy quá trình viêm

 

TNF-a.

Curcuma longa (củ nghệ), Saussurea lappa (Mộc hương, Vân mộc hương, Quảng mộc hương), Curcuma zedoaria (Nghệ đen, nga truật, bồng nga truật, ngải tím, tam nại), Rhus verniciflua (Cây Sơn mài), Lonicera japonica (Kim ngân, nhẫn đông), Phellinus linteus (Nấm thượng hoàng), Corydalis turtschaninovii (Diên hồ sách, huyền hồ), Coptis japonica (Hoàng liên Nhật), Arctium lappa (Ngưu bàng), Houttuynia cordata (Diếp cá), Leonurus sibiricus (Ích mẫu)

40-50

IL-1

Curcuma longa (củ nghệ), Saussurea lappa (Mộc hương, Vân mộc hương, Quảng mộc hương), Rhus verniciflua (Cây Sơn mài), Arctium lappa (Ngưu bàng)

40, 51-53

IL-4

Curcuma zedoaria (Nghệ đen, nga truật, bồng nga truật, ngải tím, tam nại)

54

IL-6

Curcuma longa (củ nghệ), Phellinus linteus (Nấm thượng hoàng), Corydalis turtschaninovii (Diên hồ sách, Huyền Hồ), Lonicera japonica (Kim ngân, nhẫn đông), Arctium lappa (Ngưu bàng), Leonurus sibiricus (Ích mẫu)

47, 53, 55-58

IL-8

Curcuma longa (củ nghệ), Saussurea lappa (Mộc hương, Vân mộc hương, Quảng mộc hương), Sparganium stoloniferum (Hắc Tam lăng), Lonicera japonica (Kim ngân, nhẫn đông), Leonurus sibiricus (Ích mẫu)

40, 57-59

 

 

 

Inflammation/oxidants

Chất chống oxy hóa tác dụng chống viêm

 

NF-κB

Curcuma longa (củ nghệ), Boswellia carterii (Nhũ hương, họ Trám), Aloe ferox (cây nha đam, lô hội), Allium sativum (Tỏi), Saussurea lappa (Mộc hương, Vân mộc hương, Quảng mộc hương), Scutellaria baicalensis (Hoàng cầm), Rhus verniciflua (Cây Sơn mài), Corydalis turtschaninovii (Diên hồ sách, Huyền Hồ), Euonymus alatus (Cây bụi phát sáng), Panax ginseng (Nhân sâm), Tripterygium wilfordii (Lôi Công Thằng), Lonicera japonica (Kim ngân, nhẫn đông), Rheum palmatum (Đại hoàng chưởng diệp), Arctium lappa (Ngưu bàng), Leonurus sibiricus (Ích mẫu), Selaginella tamariscina (Quyển bá, thanh tùng, chân vịt, quyển bá trường sinh, trường sinh thảo)

47, 60-74

COX-2

Curcuma longa (củ nghệ), Boswellia carterii (Nhũ hương, họ Trám), Scutellaria baicalensis (Hoàng cầm), Rhus verniciflua (Cây Sơn mài), Phellinus linteus (Nấm thượng hoàng), Corydalis turtschaninovii (Diên hồ sách, Huyền Hồ), Panax ginseng (Nhân sâm), Tripterygium wilfordii (Lôi Công Thằng), Lonicera japonica (Kim ngân, nhẫn đông), Rheum palmatum (Đại hoàng chưởng diệp), Houttuynia cordata (Diếp cá), Selaginella tamariscina (Quyển bá, thanh tùng, chân vịt, quyển bá trường sinh, trường sinh thảo)

75-86

iNOS

Curcuma longa (củ nghệ), Phellinus linteus (Nấm thượng hoàng), Panax ginseng (Nhân sâm), Rheum palmatum (Đại hoàng chưởng diệp), Arctium lappa (Ngưu bàng), Selaginella tamariscina (Quyển bá, thanh tùng, chân vịt, quyển bá trường sinh, trường sinh thảo)

53, 79, 84, 87-89

NO

Saussurea lappa (Mộc hương, Vân mộc hương, Quảng mộc hương), Boswellia carterii (Nhũ hương, họ Trám), Rhus verniciflua (Cây Sơn mài), Phellinus linteus (Nấm thượng hoàng), Corydalis turtschaninovii (Diên hồ sách, Huyền Hồ), Arctium lappa (Ngưu bàng), Houttuynia cordata (Diếp cá)

41, 46, 47, 90-93

Nrf-2

Curcuma longa (củ nghệ)

94

 

 

 

Invasion/metastasis

Sự xâm lấn và di căn của ung thư

 

MMPs

Curcuma longa (củ nghệ), Boswellia carterii (Nhũ hương, họ Trám), Aloe ferox (cây nha đam, lô hội), Phellinus linteus (Nấm thượng hoàng), Euonymus alatus (Cây bụi phát sáng), Ferula assafoetida, Tripterygium wilfordii (Lôi Công Thằng), Rheum palmatum (Đại hoàng chưởng diệp), Selaginella tamariscina (Quyển bá, thanh tùng, chân vịt, quyển bá trường sinh, trường sinh thảo)

95-103

CXCR4

Curcuma longa (củ nghệ), Tripterygium wilfordii (Lôi Công Thằng)

104, 105

 

 

 

Protein kinases

Enzyme kinase điều chỉnh các con đường tế bào (con đường tín hiệu)

 

AKT

Curcuma longa (củ nghệ), Scutellaria barbata (Bán chi liên), Rhus verniciflua (Cây Sơn mài), Phellinus linteus (Nấm thượng hoàng), Patrinia villosa (Cỏ bồng lông, Bại tượng hoa trắng), Ferula assafoetida (Cây A ngùy, A ngu, Ẩn triển, Cáp tích nê), Panax ginseng (Nhân sâm), Tripterygium wilfordii (Lôi Công Thằng), Viscum album (Ghi trắng), Rheum palmatum (Đại hoàng chưởng diệp)

106-114

MAPK

Curcuma longa (củ nghệ), Boswellia carterii (Nhũ hương, họ Trám), Saussurea lappa (Mộc hương, Vân mộc hương, Quảng mộc hương), Scutellaria barbata (Bán chi liên), Rhus verniciflua (Cây Sơn mài), Phellinus linteus (Nấm thượng hoàng), Corydalis turtschaninovii (Diên hồ sách, Huyền Hồ), Ferula assafoetida (Cây A ngùy, A ngu, Ẩn triển, Cáp tích nê), Panax ginseng (Nhân sâm), Viscum album (Ghi trắng), Lonicera japonica (Kim ngân, nhẫn đông), Rheum palmatum (Đại hoàng chưởng diệp), Arctium lappa (Ngưu bàng)

47, 51, 71, 111, 115-123

PKC

Curcuma longa (củ nghệ), Coix lachryma-jobi (Ý dĩ, Bo bo, Hạt cườm, Co pắt, Mạy pít, Mác vất (Tày), Co đuôi (Thái), Nọ a châu (Bana)), Euonymus alatus (Cây bụi phát sáng), Rheum palmatum (Đại hoàng chưởng diệp)

124-127

 

 

 

Cell cycle

Chu kỳ tế bào

 

p53

Curcuma longa (củ nghệ), Scutellaria barbata (Bán chi liên), Salvia miltiorrhiza (Đan Sâm), Phellinus linteus (Nấm thượng hoàng), Patrinia villosa (Cỏ bồng lông, Bại tượng hoa trắng)

128-132

p27/p21

Zizyphi fructus (Đại táo), Rhus verniciflua (Cây Sơn mài), Ferula assafoetida (Cây A ngùy, A ngu, Ẩn triển, Cáp tích nê), Phellinus linteus (Nấm thượng hoàng), Rheum palmatum (Đại hoàng chưởng diệp), Laminaria japonica (Tảo bẹ Kombu)

109, 133-137

Cyclin D1

Curcuma longa (củ nghệ), Boswellia carterii (Nhũ hương, họ Trám), Rhus verniciflua (Cây Sơn mài), Phellinus linteus (Nấm thượng hoàng), Ferula assafoetida (Cây A ngùy, A ngu, Ẩn triển, Cáp tích nê), Tripterygium wilfordii (Lôi Công Thằng), Coptis japonica (Hoàng liên Nhật), Rheum palmatum (Đại hoàng chưởng diệp), Arctium lappa (Ngưu bàng), Laminaria japonica (Tảo bẹ Kombu)

111, 137-145

 

 

 

Apoptosis

Sự chết tế bào được lập trình

 

Bcl-2

Curcuma longa (củ nghệ), Scutellaria barbata (Bán chi liên), Solanum nigrum, Salvia miltiorrhiza (Đan Sâm), Phellinus linteus (Nấm thượng hoàng), Patrinia villosa (Cỏ bồng lông, Bại tượng hoa trắng), Tripterygium wilfordii (Lôi Công Thằng), Lonicera japonica (Kim ngân, nhẫn đông), Coptis japonica (Hoàng liên Nhật), Rheum palmatum (Đại hoàng chưởng diệp), Cordyceps sinensis (Đông trùng hạ thảo), Hedyotis diffusa (Lưỡi rắn trắng, bạch hoa xà thiệt thảo, cỏ lưỡi rắn hoa trắng, an điền lan, bòi ngòi bò), Houttuynia cordata (Diếp cá), Selaginella tamariscina (Quyển bá, thanh tùng, chân vịt, quyển bá trường sinh, trường sinh thảo)

70, 130, 132, 146-156

Bcl-xl

Curcuma longa (củ nghệ), Tripterygium wilfordii (Lôi Công Thằng)

157, 158

Bax

Scutellaria barbata (Bán chi liên), Rhus verniciflua (Cây Sơn mài), Tripterygium wilfordii (Lôi Công Thằng), Viscum album (Ghi trắng), Lonicera japonica (Kim ngân, nhẫn đông), Coptis japonica (Hoàng liên Nhật), Rheum palmatum (Đại hoàng chưởng diệp), Hedyotis diffusa (Lưỡi rắn trắng, bạch hoa xà thiệt thảo, cỏ lưỡi rắn hoa trắng, an điền lan, bòi ngòi bò), Houttuynia cordata (Diếp cá), Selaginella tamariscina (Quyển bá, thanh tùng, chân vịt, quyển bá trường sinh, trường sinh thảo)

70, 150, 156, 159-165

Survivin

Boswellia carterii (Nhũ hương, họ Trám), Tripterygium wilfordii (Lôi Công Thằng)

142, 166

Caspases

Aloe ferox (cây nha đam, lô hội), Astragalus membranaceus (Hoàng kỳ), Rhus verniciflua (Cây Sơn mài), Phellinus linteus (Nấm thượng hoàng), Euonymus alatus (Cây bụi phát sáng), Ferula assafoetida (Cây A ngùy, A ngu, Ẩn triển, Cáp tích nê), Tripterygium wilfordii (Lôi Công Thằng), Viscum album (Ghi trắng), Lonicera japonica (Kim ngân, nhẫn đông), Coptis japonica (Hoàng liên Nhật), Rheum palmatum (Đại hoàng chưởng diệp), Hedyotis diffusa (Lưỡi rắn trắng, bạch hoa xà thiệt thảo, cỏ lưỡi rắn hoa trắng, an điền lan, bòi ngòi bò), Houttuynia cordata (Diếp cá), Laminaria japonica (Tảo bẹ Kombu), Selaginella tamariscina (Quyển bá, thanh tùng, chân vịt, quyển bá trường sinh, trường sinh thảo), Scutellaria barbata (Bán chi liên)

70, 113, 135, 137, 152, 156, 162,

165, 167-174

 

 

 

Growth factors

Yếu tố tăng trưởng, tăng sinh tế bào

 

EGF

Curcuma longa (củ nghệ)

175

TGF-β

Curcuma longa (củ nghệ)

176

VEGF

Curcuma longa (củ nghệ), Boswellia carterii (Nhũ hương, họ Trám), Tripterygium wilfordii (Lôi Công Thằng), Rheum palmatum (Đại hoàng chưởng diệp)

40, 144, 177, 178

Her2/neu

Aloe ferox (cây nha đam, lô hội)

179

 

 

 

Receptors

Thụ thể

 

Androgen receptor

Curcuma longa (củ nghệ), Aloe ferox (cây nha đam, lô hội)

180, 181

EGF-R

Curcuma longa (củ nghệ)

175

Estrogen receptor-α

Curcuma longa (củ nghệ)

182

Fas-R

Curcuma longa (củ nghệ)

40

VEGF-R

Phellinus linteus (Nấm thượng hoàng), Ferula assafoetida (Cây A ngùy, A ngu, Ẩn triển, Cáp tích nê), Tripterygium wilfordii (Lôi Công Thằng), Rheum palmatum (Đại hoàng chưởng diệp)

100, 178, 183, 184

 

 

 

Others

Các loại khác

 

Topo II

Poria cocos (Phục Linh), Spatholobus suberectus (Huyết đằng hoa trắng, Huyết rồng lào, Mo thùy lào)

185, 186

Histone deacetylase

Curcuma longa (củ nghệ)

187


Viết tắt: AKT, v-akt murine thymoma virus gây ung thư tương đồng gen 1; COX-2, xyclooxygenaza 2; CXCR, thụ thể chemokine C-X-C; EGF, yếu tố tăng trưởng biểu bì; IL, interleukin; IFN, interferon; iNOS, tổng hợp oxit nitric cảm ứng; MAPK, kinase protein hoạt hóa mitogen; LOX, lysyl oxidase; MMP, ma trận metalloproteinase; NF-κB, hệ số hạt nhân κB; NO, oxit nitric; Nrf-2, yếu tố liên quan đến NF-E2 2; PKC, protein kinase C; TGF-β, biến đổi yếu tố tăng trưởng-β; TNF, yếu tố hoại tử khối u; VEGF, mạch máu yếu tố tăng trưởng nội mô; Topo, topoisomerase.

Bài có thể bạn quan tâm

0 Bình luận